Công trình: Trạm xử lý nước thải sinh hoạt kết hợp nước mặt Nhà máy ống thép Hòa Phát
Chủ đầu tư: Tập đoàn Hòa Phát
Địa điểm: Lô HT1, KCN Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Công suất: 300 m3/ngày đêm
Chất lượng nước đầu ra: Cột A – QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Thuyết minh công nghệ
Sơ đồ công nghệ

I. Xử lý nước mặt
Bước 1. Xử lý sơ bộ:
Nước mặt được thu gom qua các hệ thống ống dẫn kín và được xử lý sơ bộ qua các bước:
– Bể tách dầu: Tách dầu mỡ máy do quá trình sản xuất phát sinh, các mạt sắt gỉ trong quá trình lưu trữ nguyên liệu của nhà máy.
– Rọ chắn rác: Tách chất thải rắn khỏi nước thải, tránh tắc nghẽn hệ thống bơm, van và đường ống công nghệ.
– Bể điều hòa: Điều hòa lưu lượng nước thải.
Bước 2. Xử lý hóa học:
Dòng nước thải sau khi qua giai đoạn xử lý sơ bộ được bơm lần lượt lên các bể để xử lý bằng các phản ứng hóa học gồm:
– Bể điều chỉnh pH: Dùng dung dịch NaOH và/hoặc H2SO4 để kiểm soát độ pH ở mức phù hợp cho các phản ứng tiếp theo.
– Bể keo tụ: Dùng chủng PAC phù hợp với thành phần nước thải sản xuất của Nhà máy để keo tụ các thành phần ô nhiễm lơ lửng.
– Bể tạo bông: Dùng chủng Polymer để tạo bông bùn lớn hơn nhằm tăng hiệu quả lắng tại bể lắng hóa học.
– Bể lắng hóa học: Tại bể lắng hóa học có lắp đặt hệ thống ống trung tâm, hệ máng răng cưa và hệ thu bùn nổi. Bùn hóa học được máy bơm bùn đẩy về bể chứa bùn..
Bước 3. Xử lý bùn:
– Bùn trong bể lắng hóa học được bơm về bể bùn, sau đó hút định kỳ bằng xe hút chuyên dụng.
II. Xử lý nước thải sinh hoạt
Bước 1. Xử lý sơ bộ:
Nước thái sinh hoạt được thu gom qua các hệ thống ống dẫn kín và được xử lý sơ bộ qua các bước:
– Rọ chắn rác: Tách chất thải rắn khỏi nước thải, tránh tắc nghẽn hệ thống bơm, van và đường ống công nghệ.
– Bể điều hòa: Điều hòa lưu lượng nước thải.
Bước 2: Xử lý sinh học:
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ và nước thải sản xuất sau khi được xử lý hóa học sẽ được bơm qua bể thiếu khí để bắt đầu giai đoạn xử lý sinh học bằng các chủng vi sinh vật đặc hữu.
– Quá trình thiếu khí nhờ hoạt động các vi sinh vật thiếu khí, phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ, giảm tải lượng các chất ô nhiễm trước khi sang bể hiếu khí
– Quá trình hiếu khí ở đây sử dụng bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí có chứa nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy, oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong nước thải. Không khí từ bên ngoài được cung cấp vào bể hiếu khí thông qua máy thổi khí để duy trì nồng độ oxy hòa tan trong bể khoảng 2 – 4 mg/l. Sau bể sinh học hiếu khí, nước thải sẽ được bơm tuần hoàn lại bể thiếu khí để tăng thời gian xử lý sinh học và sau đó nước thải được đưa sang bể lắng để loại bỏ hoàn toàn bùn hoạt tính lơ lửng.
Bước 3: Bồn lọc áp lực
Nước thải sau khi qua bể lắng sinh học được thu về bể chứa nước trung gian, nước từ bể trung gian được bơm lên bồn lọc mục đích tách các chấn rắn lơ lửng ra khỏi nước.
Bước 4. Khử trùng và thải ra nguồn tiếp nhận:
Nước thải đầu ra của bể khử trùng đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A. Cơ sở khoa học của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch nước, chủ yếu là nhờ vi sinh vật và các thủy sinh khác, các chất nhiễm bẩn còn lại trong nước thải sẽ bị phân hủy thành các chất khí và nước.
Tại bể khử trùng, hệ thống bơm định lượng sẽ cấp một lượng hóa chất khử trùng (NaOCl) phù hợp.
Bước 5. Xử lý bùn:
– Bùn trong bể lắng được bơm về bể bùn, một phần được bơm trở lại bể hiếu khí. Lượng bùn tích tụ trong bể chứa bùn sinh học sẽ được bơm lên sân phơi bùn.
Hình ảnh thi công thực tế
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |








