TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT NHÀ MÁY MAY CÔNG NGHỆ CAO MXP

Công trình: Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Nhà máy may công nghệ cao MXP (MXP5, MXP6, MXP8)

Chủ đầu tư: Công ty CP sản xuất hàng thể thao – Chi nhánh Thái Bình

Địa điểm: Huyện Đông Hưng/ Vũ Thư/ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Công suất: 300 – 500 m3/ngày đêm

Chất lượng nước đầu ra: Cột A – QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

Thuyết minh công nghệ

Sơ đồ công nghệ

Bước 1 – Xử lý sơ bộ:

Công đoạn này gồm các bước: Xử lý kỵ khí (yếm khí) tại các bể tự hoại, tách mỡ dầu ăn tại bể tách mỡ (cantin), thu gom nước thải, tách rác thô và điều hòa nước thải, đóng gói rác rắn.

– Nước thải sinh hoạt sau hệ thống bể phốt được dẫn qua hệ thống thu gom kín và được dẫn về hố thu gom

– Nước thải sinh hoạt từ khu vực nhà ăn (Cantin) được dẫn qua hệ thống bể tách mỡ 3 ngăn để loại bỏ mỡ đóng cứng, cùng các chất rắn khác trước khi được nhập vào hệ thống ống dẫn kín về hố thu gom

Hai nguồn nước thải này được dẫn vào hố gomqua một máng cứng có đặt các song chắn rác thô (SCR) để chặn và vớt các rác rắn ra khỏi nước thải (lá cây, bao bì, nylon, rác thải rắn khác…).

– Trong bể điều hòa có lắp đặt hệ thống sục khí thô dạng ống u.PVC đục lỗ để đảo trộn nước thải nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Đồng thời cũng góp phần xử lý một phần sự ô nhiễm của nước thải đầu vào, loại bỏ 90% khí độc H2S gây mùi hôi thối.

Bước 2 – Xử lý sinh học:

2.2.1. Bể xử lý sinh học thiếu khí (Anoxic):

Xử lý hợp chất có chứa N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril.

Bể thiếu khí có chức năng xử lý hợp chất có chứa N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphorit.

Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:

Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter. Trong môi trường thiếu oxi, các vi khuẩn này sẽ khử Nitrat Denitrificans sẽ tách oxi của Nitrat (NO3–) và Nitrit (NO2–) theo chuỗi chuyển hóa:

NO3–   => NO2–  => N2O  => N2

Khí N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài.

Với quá trình Photphorit hóa, chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng vi sinh vật hiếu khí.

                     NO3– + CH3OH  => CO2 + N2 + H2O + OH–

Bể thiếu khí được bổ sung đệm vi sinh dính bám dạng cầu gai, nhằm tăng mật độ vi sinh và tăng hiệu quả của quá trình xử lý.

Nước từ bể Anoxic sẽ tự chảy sang bể hiếu khí Oxic.

2.2.2. Bể xử lý sinh học hiếu khí (Oxic):

Xử lý BOD5 có trong nguồn nước. Quá trình này là quá trình sinh trưởng hiếu khí, chuyển hoá các hợp chất hữu cơ tan có trong nguồn nước thành bùn hoạt tính (activated sludge) tồn tại ở dạng pha rắn.

Quá trình xử lý này gồm 2 quá trình xử lý:

Dùng vi sinh vật hiếu khí kết hợp với oxy để chuyển hoá các hợp chất hữu cơ tan có trong nước thành tế bào vi sinh vật mới (sinh tổng hợp tế bào). Quá trình được mô tả chỉ tiết bằng phương trình sau:

C18H19O9N + 0,74NH3 +8,8O2 + 1,74C5H7NO2 + 9,3CO2­ + 4,52H2O

Dùng oxy trong không khí để oxy hoá các hợp chất hữu cơ tan có trong nguồn nước để chuyển hoá thành các hợp chất khí (chủ yếu là CO2) và các thành phần khác. Ngoài ra lượng oxy dư còn được dùng để chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ (chủ yếu là NH4+) thành NO2– và NO3–.Quá trình được mô tả chỉ tiết bằng phương trình sau:

C18H19O9N + 19,5O2 ® 18CO2­ + 9H2O + H+ + NO3–

Quá trình xử lý này chủ yếu sử dụng các chủng vi sinh vật như: chủng VSV Nitrosomonas, Nitrobacter.

2.2.3. Bể lắng sinh học:

– Tại bể lắng sinh học sẽ diễn ra quá trình tách pha rắn ra khỏi pha lỏng. Do tỷ trọng của pha rắn (bùn hoạt tính) lớn hơn pha lỏng (nước sạch) nên khi để “tĩnh” một khoảng thời gian đủ lớn thì hầu như toàn bộ pha rắn sẽ tách ra khỏi pha lỏng. Bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy bể thông qua sự hỗ trợ của ống lắng trung tâm.

– Một phần bùn sẽ được bơm tuần hoàn lại bể thiếu khí để duy trì hàm lượng bùn hoạt tính trong nước thải. Một phần bùn dư sẽ được bơm sang bể chứa bùn để tích chứa. Khi bể đầy thì sẽ được hút đi xử lý bằng các xe chuyên dụng.

Bước 3 – Xử lý hoàn thiện.

* Bể trung gian 

Phần nước trong sau bể lắng sinh học sẽ được dẫn tự chảy sang bể trung gian, phần bùn sẽ được bơm về ngăn chứa bùn sinh học trong cụm bể chứa bùn

* Cột lọc áp lực 

Nước từ bể trung gian được tổ hợp bơm cạn bơm lên cột lọc áp lực 

Cột lọc áp lực gồm 2 phân đoạn: Phân đoạn 1 lọc bằng cát thạch anh (2 cỡ hạt) và phân đoạn 2 lọc bằng than hoạt tính.

Trong quá trình lọc, phần bùn li ti sẽ được giữ lại trên lớp vật liệu lọc nên định kỳ nhân viên vận hành phải rửa ngược để loại bỏ chúng. Nước rửa ngược lại được dẫn về hố gom để tiếp tục xử lý lại.

* Bể khử trùng

Hầu hết các giai đoạn xử lý trước không xử lý được virus gây bệnh (Coliform). Để hoàn thiện cho toàn bộ quá trình xử lý thì cần phải dùng hoá chất có khả năng tiêu diệt toàn bộ mầm bệnh này. Ở công đoạn này có thể sử dụng dung dịch Javen dạng lỏng (chất oxy hoá mạnh) bổ sung vào nguồn nước để tiêu diệt các vi trùng và vi khuẩn gây bệnh.

Bước 4 – Xử lý bùn:

Bể xử lý bùn:

Bùn dư sinh học từ bể lắng sinh học được bơm về ngăn chứa bùn, loại bùn này được dự trữ để dự phòng khi hệ vi sinh yếu thì cung cấp vào bể thiếu khí. Còn bùn dư trong ngăn chứa bùn sinh học sẽ được định kỳ hút đi bằng xe hút chuyên dụng.

Hình ảnh thi công thực tế

 

Tin Liên Quan